Thị trường xuất khẩu thủy sản 6 tháng đầu năm 2018
(19/07/2018)
 


Trong 6 tháng đầu năm nay, Mỹ vượt qua Nhật Bản lên dẫn đầu về thị trường tiêu thụ thủy sản các loại của Việt Nam, chiếm 15,9% trong tổng kim ngạch xuất khẩu thủy sản của cả nước, đạt 632,78 triệu USD, giảm 0,7% so với 6 tháng đầu năm ngoái.

Đứng sau thị trường Mỹ là một số thị trường lớn đạt kim ngạch trên 100 triệu USD đó là: Nhật Bản đạt 615,07 triệu USD, chiếm 15,5%, tăng 4,7%; Trung Quốc đạt 482,11 triệu USD, chiếm 12,2%, tăng 12,1%; Hàn Quốc đạt 390,7 triệu USD, chiếm 9,8%, tăng 19,4%; Hà Lan đạt 157,75 triệu USD, chiếm 4%, tăng rất mạnh 56%; Thái Lan đạt 130,69 triệu USD, chiếm 3,3%, tăng 16,6% và Anh đạt 127,12 triệu USD, chiếm 3,2%, tăng 16,8%.

Trong số các thị trường xuất khẩu thủy sản của Việt Nam 6 tháng đầu năm 2018, thì có tới 80% số thị trường tăng trưởng về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2017, còn lại 20% số thị trường sụt giảm kim ngạch; trong đó đáng chú ý là một số thị trường tuy kim ngạch không cao, nhưng so với cùng kỳ năm ngoái thì đạt mức tăng trưởng rất mạnh như: Xuất sang Campuchia tăng 94,7%, đạt 12,11 triệu USD; Pakistan tăng 72,8%, đạt 12,32 triệu USD; U.A.E tăng 67,5%, đạt 40,14 triệu USD; Ai Cập tăng 66,6%, đạt 21,57 triệu USD; Hà Lan tăng 56%, đạt 157,75 triệu USD; Thổ Nhĩ Kỳ tăng 50,9%, đạt 4,86 triệu USD.

Tuy nhiên, xuất khẩu thủy sản sụt giảm mạnh ở một vài thị trường như: Saudi Arabia giảm 55,3%, đạt 14,06 triệu USD, Indonesia giảm 37,9%, đạt 2,18 triệu USD, Séc giảm 36,6%, đạt 3,29 triệu USD; Brazil giảm 28%, đạt 39,35 triệu USD và Đan Mạch giảm 27,2%, đạt 18,75 triệu USD.

Xuất khẩu thủy sản 6 tháng đầu năm 2018
ĐVT:USD
 
Thị trường
 
6T/2018
 
6T/2017
% tăng giảm so với cùng kỳ
Tổng kim ngạch
3.967.554.336.00
3.577.986.668.00
+10,89
Mỹ
632.777.475.00
637.217.264.00
0,70
Nhật Bản
615.066.897.00
587.217.914.00
+4,74
Trung Quốc
482.110.970.00
430.024.337.00
+12,11
Hàn Quốc
390.704.195.00
327.240.821.00
+19,39
Hà Lan
157.747.540.00
101.152.391.00
+55,95
Thái Lan
130.690.233.00
112.128.542.00
+16,55
Anh
127.118.226.00
108.875.842.00
+16,76
Canada
97.220.468.00
86.373.147.00
+12,56
Đức
94.606.327.00
74.358.661.00
+27,23
Hồng Kông
91.857.780.00
74.147.383.00
+23,89
Australia
87.218.983.00
78.120.526.00
+11,65
Bỉ
77.487.535.00
62.631.830.00
+23,72
Italia
64.248.947.00
65.157.464.00
1,39
Philippines
58.617.937.00
51.690.423.00
+13,40
Singapore
55.157.115.00
47.887.277.00
+15,18
Pháp
53.762.461.00
49.264.149.00
+9,13
Malaysia
52.962.727.00
44.844.220.00
+18,10
Mexico
51.764.335.00
56.119.866.00
7,76
Israel
49.730.487.00
37.365.559.00
+33,09
Đài Loan
49.689.670.00
49.533.135.00
+0,32
Nga
44.671.181.00
41.362.390.00
+8,00
U.A.E
40.135.070.00
23.963.987.00
+67,48
Braxin
39.353.855.00
54.624.002.00
27,96
Tây Ban Nha
34.115.031.00
32.074.309.00
+6,36
Colombia
30.269.978.00
30.117.145.00
+0,51
Bồ Đào Nha
29.097.740.00
19.430.780.00
+49,75
Ai Cập
21.572.377.00
12.947.470.00
+66,61
Đan Mạch
18.753.784.00
25.767.100.00
27,22
Thuỵ Sĩ
16.896.252.00
19.885.843.00
15,03
Saudi Arabia
14.059.474.00
31.465.488.00
55,32
Ấn Độ
13.783.569.00
9.454.043.00
+45,80
Pakistan
12.315.035.00
7.127.674.00
+72,78
Campuchia
12.105.663.00
6.217.897.00
+94,69
Ba Lan
10.353.767.00
7.088.469.00
+46,06
NewZealand
9.940.194.00
8.160.922.00
+21,80
Thuỵ Điển
8.661.602.00
6.141.030.00
+41,04
Ucraina
7.107.955.00
6.202.649.00
+14,60
Thổ Nhĩ Kỳ
4.864.129.00
3.224.368.00
+50,86
Hy Lạp
4.581.628.00
4.355.002.00
+5,20
Cô Oét
4.385.403.00
4.297.209.00
+2,05
Iraq
4.208.800.00
4.137.491.00
+1,72
Rumani
3.346.795.00
2.477.852.00
+35,07
Séc
3.293.618.00
5.190.675.00
36,55
Indonesia
2.176.568.00
3.506.426.00
37,93
Brunei
799.474.00
609.784.00
+31,11
(Vinanet tính toán từ số liệu của TCHQ)

Nguồn: Theo Vinanet
Các tin khác: